Tổng quan về IELTS Speaking Test

Bạn đã biết khi thi IELTS trong vòng bao nhiêu lâu? Bao gồm những kỹ năng nào? Mỗi kỹ năng sẽ thi trong bao lâu? Giám khảo sẽ dùng giọng Anh-Anh hay Anh-Mỹ? Các band điểm của IELTS như thế nào là cao nhất? Mỗi kỹ năng cần cải thiện những gì? Hãy cùng Hệ thống Anh ngữ RES khám phá và chinh phục ngọn núi IELTS này nhé.

Thời gian thi IELTS Speaking : thông thường từ 11 – 14 phút.

Cách thức thi: Thí sinh sẽ trò chuyện trực tiếp với giám khảo. Thí sinh cần thể hiện các khả năng:

  • Trả lời lưu loát các câu hỏi,
  • Thông thạo các đề tài
  • Khả năng giao tiếp với giám khảo.

Giám khảo sẽ đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh dựa vào 4 yếu tố:

  • Fluency and Coherence (độ trôi chảy và mạch lạc)
  • Lexical Resource (từ vựng)
  • Grammatical Range and Accuracy (ngữ pháp)
  • Pronunciation (phát âm)

Số phần thi: 3 phần

  • Phần 1: Trả lời các câu hỏi về các chủ đề chung như quê hương, gia đình, sở thích cá nhân,…
  • Phần 2: Người hỏi sẽ đưa cho bạn 1 yêu cầu về nói về một chủ đề nhất định, trong yêu cầu sẽ có các gợi ý để thí sinh có thể dễ dàng phát triển ý. Thí sinh có 1 phút để suy nghĩ, trong quá trình suy nghĩ có thể ghi chú ngoài giấy nháp, và nhiều nhất là 2 phút để trả lời. Kết thúc phần trả lời, người hỏi có thể sẽ hỏi thêm 1 đến 2 câu hỏi.
  • Phần 3: Người hỏi sẽ hỏi bạn các câu hỏi về chủ đề liên quan tới hiện tượng và sự việc mà bạn đã trình bày ở phần 2.

Nội dung

IELTS Speaking Band Descriptors

IELTS Speaking band descriptors

IELTS Speaking band descriptors

IELTS Speaking band descriptors là bảng mô tả chi tiết, liệt kê các tiêu chí được sử dụng để đánh giá đầu ra của thí sinh trên một thang điểm 9. Trong đó 4 yếu tố chính của bài nói được đề cập đến gồm có:

Tiêu chí Fluency and Coherence

Speaking coherently (Nội dung nói mạch lạc): Câu trả lời của thí sinh phải có sự liên quan về nội dung và liên kết với nhau.

Sự liên kết này biểu thị ở mặt thông tin (nói dễ hiểu đến đâu, có đúng trọng tâm câu hỏi không) và mặt hình thức (dùng các từ nối trong lúc nói)

Speak at length (Câu trả lời đủ dài): thí sinh cần cung cấp có những câu trả lời với độ dài phù hợp với từng phần thi.

Tiêu chí Lexical Resource

Dùng từ chính xác: thí sinh cần sử dụng từ đúng nghĩa và phù hợp với ngữ cảnh trong câu

Vốn từ theo chủ đề: thí sinh có khả năng sử dụng từ vựng theo chủ đề đa dạng sẽ được giám khảo đánh giá cao theo tiêu chí này. Nếu muốn đạt band từ 6.5+ trở lên, thí sinh nên tránh sử dụng những từ quá quen thuộc như I like, I don’t like, happy, beautiful,…Tiêu chí Lexical Resource trong IELTS Speaking

Đọc thêm:

  • Phân tích và gợi ý hướng cải thiện tiêu chí Lexical Resource từ band 6 lên 7 trong IELTS Speaking
  • Phân tích tiêu chí và cách học Lexical Resource cho band 4-7 của IELTS Speaking

Tiêu chí Grammatical Range and Accuracy

  • Kết hợp câu đơn và câu ghép
  • Sử dụng linh hoạt các loại mệnh đề, cấu trúc phức hợp
  • Tránh mắc lỗi (đặc biệt là các lỗi về thì – tense và các lỗi ngữ pháp căn bản)

Tiêu chí Pronunciation

Phát âm, nhấn đúng trọng âm (stress), có ngữ điệu (intonation), nhịp điệu (rhythm) lên xuống phù hợp. Không nói quá chậm hay quá nhanh, đồng thời phải ngắt giọng đúng chỗ.

Cấu trúc IELTS Speaking

Phần thi nói kéo dài từ 11-14 phút tùy theo lượng câu hỏi của giám khảo và độ dài câu trả lời của thí sinh. 3 phần thi trong bài thi nói IELTS gồm:

Cấu trúc bài thi IELTS Speaking

  • Phần 1: Introduction and interview (Giới thiệu và phỏng vấn) (4-5 phút)
  • Phần 2: Individual long turn (Lượt nói cá nhân) (3-4 phút)
  • Phần 3: Discussion (Thảo luận) (4-5 phút)

Chi tiết về từng phần thi trong cấu trúc IELTS Speaking

ELTS Speaking Part 1: Introduction and interview

Trong phần 1 của IELTS Speaking, giám khảo sẽ giới thiệu bản thân và yêu cầu thí sinh giới thiệu về mình, đồng thời xác minh danh tính thông qua giấy tờ tùy thân (Thí sinh có thể dùng hộ chiếu, Căn cước Công dân hoặc bằng lái xe).

Sau phần xác minh danh tính, thí sinh sẽ được hỏi những câu hỏi thông thường về những chủ đề quen thuộc như nhà ở, gia đình, công việc, học vấn và sở thích. Phần này tập trung đánh giá phản xạ của thí sinh, cũng như cách trả lời tự nhiên về những chủ đề về cuộc sống hằng ngày.

IELTS Speaking part 1 bao gồm 3 chủ đề, mỗi chủ đề thí sinh sẽ được hỏi tối đa 4 câu hỏi, tổng số câu hỏi là 12 trong phần, trong vòng 4-5 phút.

Do đó, thí sinh sẽ có khoảng 20 đến 30 giây cho mỗi câu trả lời. Do vậy, trong part 1, thí sinh nên kéo dài câu trả lời từ 2 đến 3 câu.

Ví dụ phần mở đầu bài thi nói IELTS

  • Good morning, welcome to the IELTS Test conducted by …
  • My name is ……………….and I’m your examiner for the speaking test today.
  • Can you please tell me your full name?
  • What is your candidate number?
  • Can you show me your identification please?

Có tất cả 8 dạng câu hỏi trong IELTS Speaking Part 1, bao gồm:

Description Question

Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh mô tả về một người hoặc một thứ gì đó.

Ví dụ: 

  • Tell me about your family.
  • Tell me about your hometown.

Frequency Questions

Nội dung câu hỏi này là về tần suất của thí sinh đối với các hoạt động khác nhau.

Ví dụ: 

  • How often do you go to the movie?
  • How often do you eat out?

Preference Questions

Thông thường, câu hỏi này sẽ đưa ra lựa chọn để thí sinh trả lời thích cái gì hơn cái gì

Ví dụ: 

  • Do you prefer eating snacks or healthy food?
  • Do you prefer comfortable shoes or good-looking shoes?

Like and Dislike

Đây là dạng câu hỏi khá phổ biến và thường được đưa ra ở đầu các chủ đề. Ở dạng này, thí sinh sẽ được hỏi về mức độ yêu thích của mình đối với một đối tượng nào đó.

Ví dụ: 

  • Do you like playing sports?
  • Do you like doing household chores?

Đọc thêm: Cách trả lời các dạng câu hỏi IELTS Speaking Part 1 – Phần 1 dạng Like and Dislike questions

Popularity Questions

Câu hỏi này thường về thông tin đại chúng về một hay nhiều nhóm người nào đó.

Ví dụ: 

  • Do people in your country like using public transport?
  • Is football popular in your country?

Questions Regarding Past Experience

Thí sinh sẽ được hỏi về những sự kiện, trải nghiệm đã xảy ra trong quá khứ của thí sinh. Thì sử dụng trong câu trả lời này là thì quá khứ

Ví dụ:

  • Have you ever had a present?
  • What did you like doing when you were a child?

Questions Regarding Future Experience

Dạng câu hỏi này về tương lai của thí sinh. Thì sử dụng trong câu trả lời này là thi tương lại

Ví dụ:

  • Where would you like to live in the future?
  • Would you change your job in the future?

‘Type of’ Questions

Câu hỏi sẽ hướng tới cá nhân thí sinh, cụ thể hơn là lựa chọn một trong nhiều thể loại của một điều gì đó.

Ví dụ: 

  • What type of sports do you like?
  • What type of place do you like to live in?

IELTS Speaking Part 2: Long turn

Trong phần này, thí sinh sẽ được đưa 1 thẻ đề (cue card) và được yêu cầu nói về 1 chủ đề cụ thể trong 2 phút. Bên dưới thẻ đề có 4 gợi ý mà thí sinh nên sử dụng để triển khai các ý trong bài nói của mình.

Trước khi nói, thí sinh sẽ có 1 phút để chuẩn bị về chủ đề này và ghi chú lại những thông tin quan trọng trong bài nói. Sau, đó thí sinh sẽ nói về chủ đề đó trong vòng 1-2 phút.

Khi thí sinh hoàn thành phần nói của mình, giám khảo sẽ tiếp tục hỏi 1 hoặc 2 câu hỏi liên quan đến nội dung bài nói (follow-up questions).

Khi trả lời phần thi IELTS Speaking Part 2, thí sinh cần phải:

  • Nói liên tục về chủ đề cho sẵn trong vòng 1 – 2 phút
  • Trả lời hết tất cả những câu hỏi phụ trong phần thi của mình bởi vì những câu hỏi phụ này liên quan trực tiếp tới nội dung chủ đề, giúp thí sinh bám sát chủ đề và giúp bài nói đi vào trọng tâm, không bị lan man, lạc đề
  • Mở rộng thêm bằng cách nói về những sự vật, sự việc liên quan tới chủ đề sau khi đã trả lời hết các câu hỏi phụ (Nếu còn thời gian)

IELTS Speaking Part 3: Two-way discussion

Phần này được thiết kế như 1 cuộc thảo luận 2 chiều giữa thí sinh và giám khảo, giúp thí sinh có nhiều cơ hội để thảo luận sâu hơn về những vấn đề trừu tượng và mang tính xã hội. Trong phần này, giám khảo sẽ hỏi thí sinh những câu hỏi sâu hơn về chủ đề của phần 2 của IELTS Speaking.

Mẹo trả lời câu hỏi IELTS Speaking Part 3

Các dạng câu hỏi trong IELTS Speaking Part 3 bao gồm:

Opinion: What do you think about ‘this’?

Đây là những câu hỏi yêu cầu thí sinh trình bày quan điểm cá nhân là đồng ý hay bất đồng về một ý kiến nào đó.

Ví dụ: 

  • Do you think cars should be banned from city centers?
  • In your opinion, you think adults always make better decisions than children?

Evaluate: What do you think about someone else’s opinion?

Đây là những câu hỏi yêu cầu thí sinh trình bày những đánh giá về tầm quan trọng/ sự cần thiết hay tính khả thi của một vật hay một hành động.

Ví dụ:

  • Why do some people enjoy eating out while others do not?
  • Why do you think some people prefer not to go abroad on holidays?

Future: What do you think will happen in the future?

Đây là những câu hỏi yêu cầu thí sinh trình bày quan điểm về một sự kiện, vấn đề có thể xảy ra trong tương lại.

Ví dụ: 

  • Do you think the climate will be hotter in the future?
  • What will cars look like in the future?

Cause and Effect: What caused ‘this’ and/or what effects have ‘it’ had?

Đây là những câu hỏi yêu cầu thí sinh trình bày các tác động/ ảnh hưởng của một đối tượng lên một đối tượng khác. Những câu hỏi có nội dung ‘đối tượng A là giải pháp cho 1 vấn đề nào đó’ cũng thuộc dạng câu hỏi này vì phải có tác động/ ảnh hưởng thì mới có thể góp giải quyết vấn đề.

Ví dụ: 

  • What are the effects of global warming?
  • How does advertising influence children?

Compare and Contrast: Talk about the difference and/or si milarities between two things.

Đây là những câu hỏi yêu cầu thí sinh so sánh và mô tả sự giống hoặc khác nhau giữa 2 đối tượng, so sánh trên khía cạnh được nêu.

Ví dụ: 

  • What’s the difference between man and women’s conversation?
  • What’s the difference between films and books?

Đọc thêm: Cách trả lời câu hỏi dạng so sánh trong IELTS Speaking Part 3 band 5.5 đến 6.5 – Phần 1

Past: How were things different in the past and how have they changed?

Dạng câu hỏi so sánh với quá khứ hoặc nêu sự thay đổi theo thời gian

Ví dụ: 

  • What is the difference between the games people play now and in the past?
  • How has teaching changed in your country over the past few decades?

IELTS Speaking topics: Những chủ đề thường gặp

Những chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking Part 1

IELTS Speaking topics Part 2 :

  • Describe a place (mô tả một địa điểm)
  • Describe a person (mô tả một người nào đó)
  • Describe an event (mô tả một sự kiện)
  • Describe an activity (mô tả một hoạt động)
  • Describe a thing (mô tả một điều gì đó)
  • Describe a favourite (mô tả sở thích)
  • Describe a time (mô tả một lần)

Những chủ đề thường gặp trong IELTS Speaking Part 2

IELTS Speaking topics Part 3 : Do part 3 là những câu hỏi thảo luận sâu hơn về chủ đề được nhắc tới ở part 2 nên các topic thường gặp ở part 3 cũng sẽ giống như các topics thường gặp ở part 2

 IELTS Speaking tips – Những mẹo trả lời câu hỏi đạt band điểm tốt

  • Ứng dụng quy tắc nuốt âm (elison) vào bài thi IELTS Speaking: Đây là cách giúp người bản xứ phát âm nhanh, đảm bảo việc giao tiếp trở nên dễ dàng, trôi chảy
  • Cách lên ý tưởng trong IELTS Speaking qua Wh-Questions: mở rộng đáp án bằng việc suy nghĩ tới các câu hỏi bắt đầu với Wh-Questions vô cùng quen thuộc, chẳng hạn như What, Where, When, Why, Who,…
  • Cách phát triển câu trả lời IELTS Speaking Part 1 cho người mới bắt đầu: Thí sinh nên trả lời đáp án với hai phần: Answer (Trả lời câu hỏi) và Back-up (Bổ sung thông tin cho câu trả lời)

Mẹo trả lời câu hỏi phần thi IELTS Speaking

Những quan điểm sai lầm về phần thi IELTS Speaking

Phần thi IELTS Speaking Part 1 và Part 3

sai lầm về phần thi IELTS Speaking
sai lầm về phần thi IELTS Speaking

Thí sinh cần nói dài mới được điểm cao

Phần lớn các thí sinh thi IELTS đều bị ảnh hưởng bởi quan điểm “càng dài càng tốt” trong phần 1 và 3 nên họ thường cố gắng kéo dài câu trả lời của mình hết sức có thể.

Việc tìm ý để triển khai câu hỏi không sai, tuy nhiên, việc đi từ ý này đến ý khác hoặc triển khai quá dài sẽ làm câu trả lời lang man, khó hiểu, không tập trung đúng trọng tâm câu hỏi.

Ví dụ Ielts Speaking part 1
Ví dụ Ielts Speaking part 1

Thí sinh sẽ không được điểm cao nếu không có kiến thức về vấn đề được đặt ra trong câu hỏi

Người học nên lưu ý đây là phần thi đánh giá kĩ năng ngôn ngữ, trong trường hợp này là kĩ năng nói, chứ không phải là kì thi kiểm tra kiến thức. Giám khảo sẽ quan tâm đến cách thí sinh diễn đạt ý tưởng/dùng ngôn ngữ như thế nào hơn là nội dung hoặc độ chính xác trong lời nói của thí sinh.

Thí sinh hoàn toàn có thể đạt được band điểm mong muốn dù gặp một chủ đề không thật sự quen thuộc với bản thân. Bằng cách đưa ra lý do tại sao mình không hiểu rõ về vấn đề đó hoặc đưa ra những suy đoán của bản thân về vấn đề đang được hỏi đến.

Ví dụ Ielts Speaking part 2
Ví dụ Ielts Speaking part 2

Phần thi IELTS Speaking Part 2

Luôn phải ghi chú trong 1 phút chuẩn bị cho IELTS Speaking Part 2

Trong lời dẫn vào IELTS Speaking Part 2, giám khảo sẽ nói: “You have one minute to prepare for what you’re going to say and you can also make notes if you wish.” (Tạm dịch: Bạn có 1 phút để chuẩn bị cho những điều bạn sắp nói và bạn có thể ghi chú nếu bạn muốn.)

Việc ghi chú để hình thành cấu trúc của bài nói hoàn toàn phụ thuộc vào ý thích của thí sinh. Do vậy, nếu thấy phần này không cần thiết, thí sinh có thể suy nghĩ về cấu trúc bài và không ghi chú, hoặc yêu cầu được bắt đầu nói mà không cần 1 phút chuẩn bị.

Thí sinh cần phải dùng tất cả những ý được liệt kê trong đề IELTS Speaking part 2

Trong thẻ Speaking part 2, sẽ có 1 chủ đề chính và liệt kê bên dưới là 4 câu hỏi giúp thí sinh xây dựng nên nội dung bài nói.

Nhiều thí sinh vẫn thường lầm tưởng phải cần trả lời tất cả các phần trong IELTS Speaking part 2, nếu không sẽ bị trừ điểm, nhưng thực tế không cần thiết phải như vậy.

Những câu hỏi bên dưới chủ đề chính chỉ là những gợi ý mà thí sinh có thể tham khảo để xây dựng bài nói của mình.

Describe a time you could not use the mobile phone

  • You should say:
  • When it was
  • Where it was
  • Why you could not use your mobile phone
  • And how you felt about it

Một lưu ý khác là trong đề bài cũng ghi “You should say” (Bạn nên nói), chứ không phải “You must say” (Bạn phải nói).

Do vậy, nếu không có ý tưởng/không thể diễn đạt được một gợi ý nào đó, thí sinh hoàn toàn có thể bỏ gợi ý này. Tập trung nhiều hơn vào những phần khác hoặc sắp xếp bài nói theo cấu trúc phù hợp với bản thân.

Những quan điểm sai lầm khác về phần thi IELTS Speaking

Giọng giống “Tây” thì mới đạt điểm speaking cao

Bài thi IELTS Speaking đòi hỏi thí sinh phát âm theo quy chuẩn (theo bảng phiên âm IPA), từ ngữ khi nói rõ ràng và dễ hiểu chứ không đánh giá về phương ngữ (accent). Vì vậy, thí sinh không phải lo ngại việc mình có giọng nói không giống người bản xứ hoặc không nhất quán.

Điều quan trọng là thí sinh cần luyện tập phát âm theo đúng phiên âm Quốc tế, thí sinh có thể nói theo giọng Anh (British English), Mỹ (American English) hay Úc (Australian English) đều được.

Tuy nhiên, nếu muốn đạt band điểm trên 7 cho tiêu chí pronunciation thì thí sinh không nên để giọng điệu của ngôn ngữ mẹ đẻ ảnh hưởng nhiều trong quá trình nói tiếng Anh.

Nói ngập ngừng sẽ không được band điểm cao trong phần thi nói IELTS

Ngập ngừng nghĩa là thí sinh dừng/ngắt quãng trong quá trình nói vì phải tìm ngôn ngữ diễn đạt hoặc suy nghĩ ý tưởng cho bài nói của mình.

Rất nhiều thí sinh nghĩ rằng để đạt được band điểm cao trong phần thi IELTS Speaking, họ phải nói lưu loát ở mức độ hoàn hảo đến từng câu chữ.

Thực chất, đây là một niềm tin hoàn toàn sai lệch do ngập ngừng là một phần hoàn toàn tự nhiên của việc giao tiếp. Ngay cả những người bản xứ cũng ngập ngừng trong quá trình giao tiếp hằng ngày.

Cụ thể hơn, trong cột “Fluency and coherence” (lưu loát và mạch lạc) ở “band descriptor” (bảng tiêu chí đánh giá khả năng speaking) của thí sinh, sự ngập ngừng vẫn được chấp nhận ở những band điểm cao như 7, 8 như sau:

  • Band 7: may demonstrate language-related hesitation at times (đôi khi biểu lộ những ngập ngừng liên quan đến ngôn ngữ)
  • Band 8: hesitation is usually content-related (sự ngập ngừng thường là do liên qua đến nội dung bài nói)

Giải thích một cách ngắn gọn

  • Language-related hesitation: thí sinh ngập ngừng vì họ gặp khó khăn trong việc tìm ngôn ngữ (như từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, …) phù hợp để diễn đạt ý tưởng của mình.
  • Content-related hesitation: thí sinh ngừng để suy nghĩ về nội dung câu trả lời cho câu hỏi.

Khi ngừng để tìm ngôn ngữ diễn đạt, bài thi IELTS Speaking của thí sinh sẽ trở nên thiếu tự nhiên do bị đứt quãng ở giữa câu trả lời để tìm từ vựng thích hợp. Ngược lại, khi tìm ý tưởng hoặc suy nghĩ cách trả lời câu hỏi, thí sinh sẽ hầu như chỉ ngập ngừng trước khi đưa ra câu trả lời.

Ngoài ra, những người nói tiếng Anh ở mức độ thông thạo còn thường chèn một vài từ như “well”, “you know”, “let me see…” khi ngừng để tìm ý tưởng diễn đạt.

  • Q: Do you think people are giving away their right to privacy when they use smartphone apps?
  • A: Well, let me think… To be honest, I’m not sure whether or not they are giving away their right to privacy. I suppose it depends on the app and what settings a person chooses. For example, …

Trong ví dụ trên, thí sinh không trả lời câu hỏi ngay lập tức mà mở đầu bằng “Well, let me think…” để có thêm thời gian suy nghĩ nhưng vẫn giữ được độ lưu loát của bài thi IELTS Speaking.

Nếu ý tưởng đã thông suốt và thí sinh có khả năng sử dụng ngôn ngữ tốt, sẽ không có sự ngập ngừng trong phần còn lại của câu trả lời.

I really enjoyed going to the ballet last year with my mother. It was a…er…um … a rewarding…a…umm……experience.

Sự ngập ngừng trong quá trình sử dụng ngôn ngữ là không thể tránh khỏi, ngay cả trong tiếng mẹ đẻ. Tuy nhiên, thí sinh nên cố gắng giữ bình tĩnh để hạn chế ngập ngừng quá nhiều trong bài nói của mình.

Nếu bạn đang băn khoăn không biết bắt đầu học IELTS từ đâu, kỹ năng tiếng Anh của mình đang ở đâu trong thang điểm IELTS. Vậy thì đừng bỏ qua Hệ thống Anh ngữ RES trải dài từ Bắc vào Nam.

RES là đối tác xuất sắc nhất của Hội đồng Úc (IDP) từ 2013 – 2018 nhờ số lượng học sinh thi IELTS đạt điểm cao đông nhất cả nước.

Đặc biệt vào ngày thi 03/12/2018, RES đã có học sinh Nghiêm Minh Hiếu, chỉ mới 14 tuổi, học lớp 9 đã đạt 8.5 IELTS. Đây là kỷ lục người trẻ tuổi nhất Việt Nam đạt mức điểm này.

Ngoài ra, Hệ thống Anh ngữ RES tham gia cố vấn về chuyên môn, cung cấp giáo viên nước ngoài, học sinh và hợp tác sản xuất các chương trình: 5 Từ mới Tiếng Anh mỗi ngày (2019), Hoà ca (2019) với kênh truyền hình giáo dục quốc gia VTV7.

đối tác thi tổ chức thi ielts spraking
đối tác thi tổ chức thi ielts spraking

Nhiều bạn có điểm IELTS cao được tham gia các CLB tiếng Anh, trại hè của RES… và được hỗ trợ viết thư giới thiệu xin học bổng du học. Rất nhiều bạn giành học bổng toàn phần của các trường Đại học danh tiếng tại Việt Nam và trên thế giới như: Phạm Nhật Minh Quân 7.5 IELTS, học bổng 100,000 USD của Đại học Mississippi (Mỹ), , Nguyễn Mai Ly 8.0 IELTS học bổng toàn phần 30,000 USD ĐH Quốc tế RMIT – Hoa Khôi ĐH RMIT….